Monday, July 11, 2016
U Xơ Tử Cung Trong YHCT
U xơ tử cung sớm đã được thấy trong Đông y trong các chứng trưng hà, tích tụ, rong kinh, rong huyết, kinh nguyệt tiên kỳ, kinh nguyệt hậu kỳ…bệnh được chữa theo các thể tương ứng:
Khí Trệ Huyết Ứ
Triệu chứng: Hành kinh không sướng (thông) hoặc băng lậu ra máu, có kèm theo cục máu tím đen, bụng dưới trướng đau, sợ sờ nắn, sau khi máu cục ra thì giảm đau, trước khi hành kinh bầu vú căng đau, sắc mặt mờ tối, chất lưỡi tím đen, hoặc ven lưỡi có điểm ban ứ, mạch trầm huyền hoặc huyền sáp.
Pháp: Hoạt huyết tán kết, phá ứ liêu trưng.
Phương: Tử cung tiêu lựu hoàn
Đan bì, Xích thược, Nhũ hương, Hải tảo, Côn bố, Hạ khô thảo, Tam lăng Nga truật, Đương quy, Diên hồ sách, Hương phụ.
Thuốc chế thành viên hoàn, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 4 viên uống với nước. Ba tháng là 1 liệu trình.
Hoặc
U xơ tử cung thể Khí Trệ Huyết Ứ
Đào nhân 15 Thuỷ điệt 15 Chế đại hoàng 12
Sinh mẫu lệ 12 Miết giáp 12 Quy bản 12 Miêu trảo thảo 20
Hạ khô thảo 20 Côn bố 20 Hải tảo 20 Tam lăng 12
Ô dược 10 Hương phụ 10
Phương pháp chế dùng: Mỗi ngày 1 tễ, sắc nước chia 2 lần. Sau khi sạch kinh bắt đầu uống thuốc, thời gian hành kinh thì dừng thuốc.
Khử ứ tiêu trưng thang
Vương bất lưu hành 12 Nga truật 12 Sinh quán chúng 15
Đương quy 10 Đào nhân 10 Tam lăng 10 Hương phụ 10
Hạ khô thảo 15 Sinh mẫu lệ 20 Côn bố 30 Hải tảo 20
Xuyên tục đoạn 15
Khí Hư Huyết Ứ
Triệu chứng: Thời gian trước kỳ hành kinh lượng nhiều, hoặc băng hoặc lậu sắc hồng nhạt chất lỏng, sắc mặt vàng úa, thần mệt mỏi không có sức, đầu choáng tim thổn thức, mặt phù chi sưng, phân lỏng nát, bụng dưới căng xệ xuống, chất lưỡi nhạt hoặc sắc hơi tím rõ rệt, mạch trầm tế hoặc nhu tế.
Pháp: Ích khí hoạt huyết, tiêu những tán kết.
Phương: Cung trưng thang
U xơ tử cung thể Khí Hư Huyết Ứ Đương quy Bào sơn giáp Đào nhân
Nga truật 15 Hương phụ 15 Tục đoạn 15 Hạ khô thảo 15
Hoài Ngưu tất 15 Vương bất lưu hành 9 Tam lăng 9 Côn bố 15
Dĩ nhân 30 Đảng sâm 10 Bạch truật 12 Phục linh 12
Âm Hư Huyết Nhiệt
Triệu chứng: Lượng kinh nhiều mà không dứt, kèm có cục máu tím đen, số ngày kinh kéo dài, bụng dưới có bọc khối rắn cứng, đẩy vào đó không di chuyển, đầu choáng, tâm hoảng hốt, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô lưỡi táo, lưỡi hồng xám, ven lưỡi có điểm ứ, mạch tế sáp.
Pháp: Tư âm thanh nhiệt, hoạt huyết hoá ứ.
Phương: Quế cầm tiêu lựu hoàn
U xơ tử cung thể Âm Hư Huyết Nhiệt Quế chi 12 Miết giáp 12 Xích thược 12
Phục linh 15 Đan bì 10 Đào nhân 10 Xuyên sơn giáp 10
Hoặc
Cầm liên tứ vật thang
Hoàng cầm, Hoàng liên, Đương quy, Thục địa, Xuyên khung, Bạch thược dùng với liều lượng thích hợp.
Thận Dương Bất Túc
Triệu chứng: Thời gian trước kỳ hành kinh lượng nhiều, hoặc băng hoặc lậu sắc hồng nhạt chất lỏng, sắc mặt nhợt, thần mệt mỏi không có sức, hay tự ra mồ hôi, phân lỏng nát, chân tay thường lạnh, lưng gối mỏi, bụng dưới căng xệ xuống, chất lưỡi nhạt, mạch trầm nhược.
Pháp: hoạt huyết hóa ứ, ôn thận trợ dương
Phương: tiêu tích thang gia giảm
U xơ tử cung thể Thận Dương Bất Túc quế chi 6 thỏ ty tử 15 cẩu tích 15
dâm dương hoắc 15 ba kích 15 đương quy 12 hương phụ 6
tiểu hồi 9 tam lăng 12 nga truật 12 vương bất lưu hành 12
thuốc trị xương khớp thái trankal
ReplyDeletethuoc tri xuong khop thai trankal